So sánh các bảng liệt kê

QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG BÌNH

QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG BÌNH

 Trong những năm gần đây tình hình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Vĩnh Long nói chung, thị xã Bình Minh nói riêng với tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng cao, việc quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp tập trung có quy mô và vị trí phù hợp, như Khu công nghiệp Đông Bình là rất cần thiết.

Khi khu công nghiệp đi vào hoạt động sẽ thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đồng thời tạo công ăn việc làm cho những hộ dân trong xã và các khu vực lân cận. Đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, nâng cao thu nhập cho nhân dân, thúc đẩy tăng trưởng theo hướng bền vững và bảo vệ môi trường.

  1. Vị trí địa lý, giới hạn khu đất

Địa điểm quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Đông Bình gồm các ấp Đông Hậu, Đông Lợi, xã Đông Bình và ấp Đông Hưng 1, Đông Hưng 2, xã Đông Thành thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long:

+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, cách đường Huyện 54 khoảng 300m;

+  Phía Đông Nam giáp đất trồng lúa.

+ Phía Đông Bắc giáp đất nông nghiệp cách sông Hóa Thành khoảng 100m;

+  Phía Tây Nam giáp kênh Bờ Đai  kênh Trục và đất nông nghiệp và cách quốc lộ 54.
2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch

– Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch: 351,80ha.

+ Trong đó diện tích lập quy hoạch khu công nghiệp là: 350ha

+ Diện tích đất hạ tầng ngoài hang rào phục vụ khu công nghiệp là: 1,80ha.

– Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/2.000.

– Khu vực quy hoạch không nằm trong đất quốc phòng,đất lâm nghiệp, và không có các danh lam, thắng cảnh, di tích,…

3. Mục tiêu và quy mô:

– Mục tiêu: Đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp với định hướng mời gọi đầu tư các dự án thành phần như: công nghiệp chế biến nông sản- lương thực- thực phẩm, chế biến rau, củ, quả và các sản phẩm từ trái cây; chế biến thủy sản; các sản phẩm từ chăn nuôi; công nghiệp hàng tiêu dùng, bao bì, công nghiệp hóa chất, sản xuất chế biến dược, vật tư y tế và một số ngành khác ít ô nhiễm môi trường.

– Quy mô: 350ha.

4. Tổng vốn đàu tư dự kiến: 2.500 tỷ đồng.

5. Vòng đời dự án: 50 năm và được gia hạn theo quy định.

6. Thực trạng dự án: Đã được phê duyệt đề cương quy hoạch; khu đất chưa bồi hoàn giải tỏa, chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa, vườn tạp và hoa màu.

Đây là khu vực đất đang sản xuất nông nghiệp, phần lớn trồng lúa, hoa màu và một số loại cây ăn trái như nhãn, xoài, dừa,… Còn lại là hệ thống mương rạch phục vụ sản xuất. Không có công trình kiên cố, nhà cửa chủ yếu là nhà cấp 4 nên việc di dời giải tỏa không khó khăn, không có công trình công cộng, đất quốc phòng, di sản đô thị hay tài nguyên quý hiếm,… Đất chủ yếu hoang hóa và đất lúa ruộng xấu, năng suất thấp.

7. Thuận lợi của dự án: Khu công nghiệp Đông Bình được quy hoạch giáp QL54, cách QL1A, Khu công nghiệp Bình Minh và cảng Bình Minh 1km, cách Sân bay Trà Nóc khoảng 15km. Do đó, rất thuận lợi cả về đường bộ và đường thủy, kết nối dễ dàng với hệ thống cảng biển, sân bay,…

Về đền bù giải tỏa: đất đai chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp, ít nhà kiên cố, chi phí đền bù không nhiều. Vì vậy có thể giải phóng mặt bằng nhanh.

8. Chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư

Ngoài các chính sách hỗ trợ đầu tư của Trung ương, tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 7/7/2017 của HĐND về quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

– Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ 80% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án.

– Hỗ trợ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (gồm đất đai và các tài sản, vật kiến trúc trên đất): Hỗ trợ 20% trên tổng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án.

– Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt cột A theo tiêu chuẩn hiện hành nhưng không quá 5 tỷ đồng/dự án.

– Hỗ trợ về tín dụng: Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại hoặc từ Quỹ Đầu tư Phát triển của tỉnh.

– Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án ở bên ngoài khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hỗ trợ không quá 3 tỷ đồng/dư án.

– Hỗ trợ đầu tư về kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hỗ trợ 50 tỷ đồng/1 khu công nghiệp; 25 tỷ đồng/1 cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

– Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài.

9. Thông tin tham khảo liên quan đến dự án:

– Giá điện: 0.112- 0.174 USD/kWh.

– Giá nước: 0.45 USD/m3.

– Chi phí vận chuyển:

Từ cảng Vĩnh Long đi các cảng tại TP Hồ Chí Minh và ngược lại:

– Công có hàng: khoảng 380- 570 USD (bao gồm các chi phí: VAT, sếp dỡ 2 đầu, chi phí cầu đường);

– Công không có hàng bằng 70%- 75% công có hàng.

Từ các khu công nghiệp đến cảng Vĩnh Long:

– Công có hàng: 57- 71 USD (bao gồm các chi phí: VAT, sếp dỡ 2 đầu, chi phí cầu đường);

– Công không có hàng bằng 70%- 75% công có hàng.

Đường thủy (biển, sông): sông.

– Từ cảng Vĩnh Long đi các cảng tại TP Hồ Chí Minh và ngược lại: giảm 30% chi phí so với đường bộ, khoảng 286- 429 USD.

– Từ các khu công nghiệp đến cảng Vĩnh Long: không có tuyến đường thủy do không khả thi.

Phương án có khả năng được thực hiện:

img

Nhà Đất Bình Minh

Bài viết liên quan

Sửa đổi, bổ sung Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/9/2020

Tiếp tục đọc
bởi Nhà Đất Bình Minh

Phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình cầu xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh

Ngày 13/8/2020, Ông Lê Quang Trung– Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã ký ban hành Quyết...

Tiếp tục đọc
bởi Nhà Đất Bình Minh

Phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đường Mương Ngang – Rạch Củi (giai đoạn 2), xã Thuận An, thị xã Bình Minh

Phần tuyến chính: chiều dài khoảng 700m; mặt đường dal bê tông cốt thép rộng 3,5m trên nền đê bao hiện trạng; tải trọng 08 tấn. Phần tuyến phụ: chiều dài khoảng 310m; mặt đường dal bê tông cốt thép rộng khoảng 2,0m trên nền đường hiện trạng. Phần cầu: chiều dài cầu khoảng 18,6m; khổ ngang cầu (0,15 + 2,0 + 0,15)m = 2,30m; tải trọng cho xe 02 bánh và người đi bộ. Đồng thời, còn đầu tư các hạng mục công trình: cống thoát nước ngang đường (01 cống) bằng cống bê tông, đường vào cầu bằng bê tông cốt thép,...nhằm hoàn chỉnh công trình Tổng mức đầu tư: 3.400.000.000 đồng. Thời gian thực hiện: Năm 2021 - 2025.

Tiếp tục đọc
bởi Nhà Đất Bình Minh

Tham gia thảo luận